MSI AfterBurner - Hướng dẫn tùy chỉnh các thông số cơ bản

Làm quen với MSI AfterBurner và các thông số cơ bản

Đầu tiên, hãy cùng làm quen với các thông số và khái niệm cơ bản xuất hiện trên giao diện phần mềm.

Core Clock: Xung nhân của card đồ họa. Đối với cùng một nhân đồ họa (GPU), xung nhân càng cao thì hiệu năng càng tăng. Đây là chỉ số cần quan tâm nhất khi ép xung, những việc “râu ria” khác đều phục vụ mục đích ép xung nhân này.

Shader Clock: Chỉ số này chỉ xuất hiện trên card của Nvidia, còn AMD thì không. Đối với các card Nvidia, Shader Clock thường mặc định bằng Core Clock nhân với 2. Nếu ta tăng Core Clock thì Shader Clock cũng tăng theo. Tùy vào model card đồ họa mà ta có thể hủy liên kết này hay không, nhưng guru3d - trang công nghệ nổi tiếng khuyên rằng nên giữ liên kết này khi ép xung.

Memory Clock: Xung của bộ nhớ GDDR của card đồ họa. Tùy hãng sản xuất và tùy phân khúc mà bộ nhớ này có thể là GDDR, GDDR 2, GDDR 3, GDDR 4 hoặc GDDR 5. Các card đồ họa về sau này thường được trang bị bộ nhớ GDDR 3 hoặc GDDR 5. Có một điều cần chú ý là xung bộ nhớ được các nhà sản xuất quảng cáo đều là xung hiệu dụng chứ không phải xung thực. Xung bộ nhớ phần mềm MSI AfterBurner hiển thị trong hình là xung thực.

Đối với GDDR 3: Xung hiệu dụng = xung thực nhân với 2.

Đối với GDDR 5: xung hiệu dụng = xung thực nhân với 4.

Người viết cho rằng việc ép xung bộ nhớ thật cao là không cần thiết lắm, bởi băng thông truyền tải mặc định của bộ nhớ đã là quá thừa thãi rồi. Hơn nữa, nếu kéo quá tay sẽ dẫn đến nguy cơ làm chết bộ nhớ. Vậy nên trước khi tiến hành, bạn nên tìm hiểu các trang chuyên review phần cứng nổi tiếng, hoặc tham khảo thông số của các phiên bản ép xung sẵn.

Core Voltage: Điện thế cung cấp cho nhân đồ họa. Xung nhân càng tăng thì nhân đồ họa đòi hỏi được cấp điện nhiều hơn. Mỗi model card đồ họa có điện thế mặc định khác nhau. Tùy vào bios (trình điều khiển của card đồ họa) mà điện thế này có thể tăng nhiều, tăng ít hoặc không cho phép tăng. Nếu không được phép tăng điện thế, card đồ họa đó có khả năng ép xung cực thấp, thậm chí là không thể ép xung.

Lúc này, bạn chỉ có thể flash bios sang phiên bản khác cho phép ép xung nếu có (tức thay đổi trình điều khiển khác cho card đồ họa). Tuy nhiên, người viết không khuyến khích và sẽ không hướng dẫn cách làm, bởi nếu không cứng tay, khả năng flash bios thất bại hoàn toàn có thể xảy ra. Hơn nữa trong trường hợp rủi ro card đồ họa bị hỏng do ép xung thì flash bios có thể sẽ là cái cớ để cửa hàng từ chối bảo hành cho bạn (tùy vào chế độ chăm sóc khách hàng của từng công ty, người viết không khẳng định điều này).

Memory Voltage: Điện thế cung cấp cho bộ nhớ GDDR.

PPL Voltage: điện thế cổng PCI-Express cung cấp cho card đồ họa

Có rất ít card đồ họa cho phép tăng 2 điện thế này (các bản đặc biệt chuyên phục vụ ép xung). Bản thân người viết cũng chưa từng được tiếp xúc trực tiếp với các phiên bản này bao giờ nên sẽ không đề cập đến chúng.

Fan Speed: Tốc độ quay của quạt tản nhiệt, có đơn vị là vòng/phút, nhưng được hiển thị ở đây là phần trăm của tốc độ tối đa. Trong quá trình hoạt động, tùy vào nhiệt độ của card đồ họa mà tốc độ quạt sẽ tự động thay đổi (thay đổi thế nào thì tùy vào bios). Nếu không hài lòng với thiết lập mặc định này, bạn có thể tùy chỉnh lại theo ý mình, người viết sẽ giới thiệu cách làm ở phần sau bài viết.

Profile: Nếu có nhu cầu chuyển đổi qua lại các giá trị xung và điện thế, tính năng save profile sẽ giúp ích rất nhiều. Theo kinh nghiệm của người viết, nên tạo ít nhất 3 profile: profile mặc định, profile chạy hàng ngày và profile ép xung tối đa. Bạn chỉ việc điều chỉnh thông số cần lưu và nhấn save, sau đó chọn ô nhớ (1 đến 5). Chú ý khóa mục này lại sau khi lưu đề phòng kick nhầm.

Apply overclocking at system startup: Cho phép máy khởi động cùng với mức ép xung và điện thế hiện tại. Trước khi tick vào tùy chọn này, bạn nên chắc chắn rằng mức xung và điện thế đó hoạt động ổn định. Các tiêu chí đánh giá về sự hoạt động ổn định sẽ được nhắc đến sau.

Các tính năng mở rộng đáng chú ý trong mục Settings


Tab General

Tick các lựa chọn sau:

Start with Windows: Khởi động cùng Windows

Start minimized: Ẩn dưới thanh công cụ khi khởi động.

Unlock voltage control và Force constant voltage: Cho phép điều chỉnh điện thế trong quá trình ép xung.

Unlock voltage monitoring: Cho phép theo dõi giá trị điện thế (người viết cho rằng mục này là không cần thiết).

Nếu sau khi đã tick Unlock voltage control và Force constant voltage mà vẫn không thể thay đổi giá trị Core voltage thì xin chia buồn, chiếc card của bạn không cho phép ép xung. Nếu thực sự hào hứng và đủ tự tin, bạn đọc có thể tự tìm hiểu về Flash Bios để mở khả năng ép xung cho card đồ họa đang sử dụng.

Tab Fan

Nếu cảm thấy auto Fan của mặc định làm việc không hiệu quả hoặc quá ồn, bạn có thể điều chỉnh tốc độ quạt theo ý muốn. Có một số card đồ họa đời cũ hoặc cấp thấp bios không cho phép làm điều này. Do mỗi chiếc card có nhiệt độ và độ ồn khác nhau, nên phần này bạn đọc nên tự thử nghiệm và tự đề ra phương án tốt nhất cho mình.

Tab Monitoring

Đây là phần cho phép lựa chọn các thông số mà bạn sẽ cần phải theo dõi khi tiến hành ép xung như nhiệt độ, bộ nhớ sử dụng, tốc độ quạt… trên đồ thị, trong đó quan trọng nhất và nhất quyết phải có là nhiệt độ, các yếu tố khác có thể tùy quan tâm của mỗi người mà tinh chỉnh khác nhau.

Nếu muốn theo dõi thông số nào trên đồ thị, bạn tick chọn “V” cho thông số đó.

Show in On-Screen Display: Hiển thị thông số trên màn hình game. Bạn không nên cho phép quá nhiều thông số hiển thị trên màn hình game, bởi việc theo dõi một lúc quá nhiều thông số sẽ gây phân tâm và rối mắt. Theo kinh nghiệm của người viết, có các mục quan trọng nhất nên theo dõi là nhiệt độ (GPU temperature), mức hoạt động (GPU usage) và số khung hình/s (Framerate). Ngoài ra còn một mục nữa cũng nên theo dõi là xung nhân (Core clock), lý do cần theo dõi xung nhân người viết sẽ trình bày ở phần sau.

Nguồn : quocvu2k

bình luận cho "MSI AfterBurner - Hướng dẫn tùy chỉnh các thông số cơ bản"